Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Gốc > Giáo dục THCS > English For You >

    Mệnh đề quan hệ ( Relative clauses )

     quan_he_400

    I Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định) 

    Definition (Định nghĩa)

    - Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đi trước nó, tức là làm chức năng định ngữ. 

    Notes:

    1. Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ

    e.g: + The students work very hard. They come from japan---> The students who/ that comes from Japan work very hard.     

    + The shop is closed today. It sells that kind of bread.---> The shop which/ that sells that kinds of bread is closed today

    2. Mệnh đề quan hệ xác định thường đứng sau the + noun. Ngòai ra chúng có thể được dùng sau mạo từ a, an + danh từ hoặc danh từ số nhiều không có the, và những đại từ như all, none, anybody, somebody,....

    e.g: + I like the ruler which my friend bought from Laos very much
         

    + Somebody who must be a naughty boy made my window broken when i was not at home.

    3. Mệnh đề quan hệ xác định thường được đặt ngay sau the+ danh từ hoặc đại từ, nhưng đôi khi chúng bị tách ra bởi một từ hoặc 1 cụm từ ( thường là trạng ngữ).

    e.g: I saw something in the newspaper which would interest you.

    4. Dấu phẩy không được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định

    5. Chúng ta không thể bỏ được mệnh đề quan hệ trong câu vì như thế làm nghĩa của câu không rõ ràng.

    6. Whom là 1 từ rất trang trọng và chỉ được sử dụng trong văn viết. CHúng ta có thể sử dụng who/ that hoặc bỏ đi cũng được!
     

    e.g: -The man whom we are talking about is a successfull businessman.     

    - The man (who/ that) we are talking about is a successfull businessman.

    7. THat thường theo sau các từ như something, anything, everything, nothing, all và trong so sánh bậc nhất

    e.g: + Is there anything that we must pay attention to?
         

    + It is the most delicious that i've ever tasted

    8. Gíơi từ trong mệnh đề quan hệ

    a. Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề quan hệ.

    e.g: + The beautiful girl smiled. I was looking at her
     ---> The beautiful girl that/ who i was looking at smiled.     

    + The room was untidy. The young boy lived in it.---> The room which the young boy lived in was untidyb.  Trong văn viết hoặc để diễn đạt ý một cách trang trọng, giới từ thường đặt trước đại từ quan hệ.

    e.g: +The girl at whom i was looking smiled
         

    + The room in which the young boy lived was untidy.
    II. Non-defining Relative Clauses ( Mệnh đề quan hệ không xác định)
     

    Definition (định nghĩa): Mệnh đề quan hệ không xác định được dùng để bổ nghĩa cho 1 danh từ được đề cập đến trong câu. Nó cho ta biết thông tin thêm về người, về sự vật, một hiện tượng nào đó được biểu hiện ở danh từ mà nó bổ nghĩa.

    e.g:  + William Shakespeare, who was in Stratford-on-Avon, wrote the play "Romeo and Juliet"

    Notes:

    1. Mệnh đề quan hệ không xác định luôn được tách ra  khỏi phần còn lại của
    câu = dấu phẩy.

    e.g: + Mr John, who is the vice-president of our University, is going to London next week.
         

    + This church, which is very quiet, is famous for its peaceful atmosphere.

    2. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta không dùng that thay thế cho who, whom, hoặc which
     

    3. Chúng ta không được phép bỏ đại từ quan hệ, ngay cả khi nó là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.

    e.g: + He told me about Susan, who he just met at a party
         He told me about Susan, he just met at a party

    4. Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được mở đầu bằng các cụm từ như all of, many of 

    + Đại từ quan hệ Vài cụm từ có thể sử dụng

    All of Some of Many of A few of
    Each of Neither of Either of None of
    Many of Much of One,two,...of Most of
           



    E.g: There were a lot of students gathering at the hall, all of whom looked excited.     

    + He was studying all the cameras in the shop, some of which attracted him


    5.
    Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ tòan bộ thông tin trong phần trước của câu.

    e.g: +He keeps asking a lot of questions, which annoys me.
        

    + She passed the exam without any difficulty, which surprised everyone

     

    ST


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Đức Minh @ 14:04 13/07/2010
    Số lượt xem: 409
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến