Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Gốc > Giáo dục THCS > English For You >

    Chuyên đề: Câu gián tiếp

    cau_gian_tiep_400 

    LỜI NÓI TRỰC VÀ GIÁN TIẾP

    (Dicrect and Indirect Speeches)   

    1. Giới thiệu: Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói  dùng. Lời nói trực tiếp thường được thể hiện bởi: các dấu ngoặc kép "   " -  tức là lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc. 

    Ví dụ:   1- He said, “I learn English”.           

               2- "I love you," she said. 

    2. Những thay đổi trong lời nói Trực và Gián tiếp:           

    2.1 Đổi thì của câu:         

    Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp): 

    Thì trong Lời nói trực tiếp Thì trong Lời nói gián tiếp

    - Hiện tại đơn

    - Hiện tại tiếp diễn

    - Hiện tại hoàn thành

    - Hiện tại hoàn thành TD

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ hoàn thành

     - Tương lai đơn

    - Tương lai TD

    - Is/am/are going to do

    - Can/may/must do

     

    - Quá khứ đơn

    - Quá khứ tiếp diễn

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành TD

    - Quá khứ hoàn thành

    - Quá khứ hoàn thành (không đổi)

    - Tương lai trong quá khứ

    - Tương lai TD trong quá khứ

     - Was/were going to do

    - Could/might/had to do 

     Hãy xem những ví dụ sau đây: 

    He does

    He is doing

    He has done

    He has been doing

    He did

    He was doing

    He had done

    He will do

    He will be doing

    He will have done

    He may do

    He may be doing

    He can do

    He can have done

    He must do/have to do

     

    He did

    He was doing

    He has done

    He had been doing

    He had done

    He had been doing

    He had done

    He would do

    He would be doing

    He would have done

    He might do

    He might be doing

    He could do

    He could have done

    He had to do

     2.2 Các thay đổi khác:

     a. Thay đổi Đại từ           

    Các đại từ  nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như  bảng sau: 

    ĐẠI TỪ CHỨC NĂNG TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP
      Đại từnhân xưng  Chủ ngữ  I he, she
    we they
    you they
     Tân ngữ  me him, her
    us them
    you them
      Đại từsở hữu  Phẩm định  my his, her
    our their
    your their
     Định danh  mine his, her
    ours theirs
    yours theirs

                 Ngoài quy tắc chung về các thay đổi ở đại từ được nêu trên đây, bạn cần chú ý đến các thay đổi khác liên quan đến vị trí tương đối của người đóng vai trò thuật lại trong các ví dụ sau đây: 

    Ví dụ:   Jane, "Tom, you should listen to me."

    + Jane tự thuật lại lời của mình: I told Tom that he should listen to me. 

    + Người khác thuật lại lời nói của Jane      

    Jane told Tom that he should listen to her 

    + Người khác thuật lại cho Tom nghe:  Jane told you that he should listen to her. 

    + Tom thuật lại lời nói của Jane: Jane told me that I should listen to her.  

    b. Các thay đổi ở trạng từ không gian và thời gian: 

    Trực tiếp Gián tiếp

    This

    That

    These

    Here

    Now

    Today

    Ago

    Tomorrow

    The day after tomorrow

    Yesterday

    The day before yesterday

    Next week

    Last week

    Last year

    That

    That

    Those

    There

    Then

    That day

    Before

    The next day / the following day

    In two day’s time / two days after

    The day before / the previous day

    Two day before

    The following week

    The previous week / the week before

    The previous year / the year before

     Ví dụ: Trực tiếp: "I saw the school-boy here in this room today."

    Gián tiếp: She said that she had seen the school-boy there in that room that day. 

    Trực tiếp: "I will read these letters now."

    Gián tiếp: She said that she would read those letters then.            

    Ngoài quy tắc chung trên dây, người học cần chớ rằng tình huống thật và thời gian khi hành động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp. 

    3. Câu hỏi trong lời nói gián tiếp:

    Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm các loại: 

    3.1.  Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm  If/whether

    Ví dụ: Trực tiếp: "Does John understand music?" he asked.

    Gián tiếp: He asked if/whether John understood music. 

    3.2.  Câu hỏi bắt đầu who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp:

    Trực tiếp: "What is your name?" he asked.

    Gián tiếp: He asked me what my name was. 

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

    a. Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời:

    Ví dụ: Trực tiếp: "Shall I bring you some tea?" he asked.

    Gián tiếp: He offered to bring me some tea.

    Trực tiếp: "Shall we meet at the theatre?" he asked.

    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre. 

    b. Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu:

    Ví dụ: Trực tiếp:  Will you help me, please?

    Gián tiếp: He ashed me to help him. 

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

    Gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary. 

    c. Câu mệnh lệnhcâu yêu cầu trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ: Trực tiếp: Go away!

    Gián tiếp: He told me/The boys to go away. 

    Trực tiếp: Listen to me, please.

    Gián tiếp: He asked me to listen to him. 

    d. Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp.

    Ví dụ: Trực tiếp: What a lovely dress!Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely. 

     She exclaimed that the dress was a lovely once. 

     She exclaimed with admiration at the sight of the dress.  

    e.       Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp.

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    Ví dụ: Trực tiếp: She said, "can you play the piano?” and I said”no”

    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

     

    Sưu tầm


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Đức Minh @ 10:50 26/05/2010
    Số lượt xem: 369
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến